Trang chủ > Dịch vụ Cloud > Bài viết hữu ích > Tìm vị trí file cấu hình dịch vụ MySQL, PHP và Apache trên Linux

Tìm vị trí file cấu hình dịch vụ MySQL, PHP và Apache trên Linux

Trong bài viết này, Phòng kỹ thuật sẽ hướng dẫn quý khách sẽ tìm hiểu về cách xác định của đường dẫn file cấu hình dịch vụ các dịch vụ như MySQL (my.cnf), PHP cấu hình (php.ini) và Apache (httpd.conf/apache.conf), các dịch vụ này là một phần của hệ thống LAMP webserver phổ biến thường thấy trên các hệ thống Linux. Là một quản trị viên Linux bạn cần nắm được các file cấu hình này của dịch vụ để quản lý các nội dung khác nhau liên quan đến hoạt động của chúng.

1. Xác định file cấu hình dịch vụ MySQL

Quý khách có thể xác định file cấu hình dịch vụ MySQL bằng cách kiểm tra các vị trí đường dẫn file được sử dụng cho cấu hình MySQL từ giá trị mặc định thường thấy như sau :

 mysql --help | grep -A1 'Default options'
 mysqladmin --help | grep -A1 'Default options'
Default options are read from the following files in the given order:
/etc/my.cnf /etc/mysql/my.cnf /usr/etc/my.cnf ~/.my.cnf
 mysql --help | grep -A1 'Default options'
 mysqladmin --help | grep -A1 'Default options'
Default options are read from the following files in the given order:
/etc/my.cnf /etc/mysql/my.cnf /usr/etc/my.cnf ~/.my.cnf

2. Xác định file cấu hình dịch vụ PHP (php.ini)

– Quý khách cần sử dụng chương trình binary cụ thể chính xác của phiên bản chương trình PHP bạn đang sử dụng trên hệ thống (phòng trường hợp bạn có cài đặt nhiều phiên bản PHP khác nhau trên cùng hệ thống).
– Chạy option ‘-i‘ và tìm thông tin file cấu hình.

php -i | grep "Loaded Configuration File"
Loaded Configuration File => /usr/local/php56/lib/php.ini
 php -i | grep "Loaded Configuration File"
Loaded Configuration File => /usr/local/php56/lib/php.ini

3. Xác định file cấu hình dịch vụ Apache

Đầu tiên xác định thông tin tiến trình Apache đang chạy trên hệ thống. Tuỳ vào từng distro OS Linux mà sẽ có tên gọi “httpd” hoặc “apache2“. Ở đây mình demo trên CentOS nên sẽ có tên tiến trình Apache là ‘httpd‘.
ps -ef | grep -E "apache|httpd" | grep -v "grep"
root 9406 9164 0 22:44 pts/0 00:00:00 grep -E apache|httpd
root 26824 1 0 00:11 ? 00:00:18 /usr/sbin/httpd
apache 26849 26824 0 00:11 ? 00:00:08 /usr/sbin/httpd
apache 26852 26824 0 00:11 ? 00:01:16 /usr/sbin/httpd
apache 26853 26824 0 00:11 ? 00:02:29 /usr/sbin/httpd   
ps -ef | grep -E "apache|httpd" | grep -v "grep"
root 9406 9164 0 22:44 pts/0 00:00:00 grep -E apache|httpd
root 26824 1 0 00:11 ? 00:00:18 /usr/sbin/httpd
apache 26849 26824 0 00:11 ? 00:00:08 /usr/sbin/httpd
apache 26852 26824 0 00:11 ? 00:01:16 /usr/sbin/httpd
apache 26853 26824 0 00:11 ? 00:02:29 /usr/sbin/httpd

 
Ta sử dụng đường dẫn tuyệt đối của tiến trình Apache và thêm option mở rộng ‘-V‘. Option này sẽ trả về thông tin Apache được build và cấu hình như thế nào trên hệ thống. Bạn cần tìm 2 giá trị cấu hình sau “SERVER_CONFIG_FILE” và “HTTPD_ROOT”
 /usr/sbin/httpd -V | grep -E "SERVER_CONFIG_FILE|HTTPD_ROOT"
-D HTTPD_ROOT="/etc/httpd"
-D SERVER_CONFIG_FILE="conf/httpd.conf"   
/usr/sbin/httpd -V | grep -E "SERVER_CONFIG_FILE|HTTPD_ROOT"
-D HTTPD_ROOT="/etc/httpd"
-D SERVER_CONFIG_FILE="conf/httpd.conf"

 
Với kết quả trên quý khách sẽ thấy như sau :

+ SERVER_CONFIG_FILE : có giá trị là đường dẫn file tương đối (relative path), phải kết hợp với root của file là HTTPD_ROOT.
+ HTTPD_ROOT : là thư mục root chứa cấu hình của dịch vụ Apache.
-> Như vậy đường dẫn chính xác của file cấu hình Apache sẽ là : $HTTPD_ROOT/$SERVER_CONFIG_FILE = /etc/httpd/conf/httpd.conf

Lưu ý:
– Trên một số hệ thống thì giá trị “SERVER_CONFIG_FILE” sẽ trả về kết quả là đường dẫn tuyệt đối của file cấu hình dịch vụ Apache. Như vậy thì quá tuyệt vời rồi còn gì.
– Trên hệ thống OS Distribution khác thì tên file có thể là : /etc/apache2/apache2.conf

 

Mọi thông tin tư vấn, phản ánh về chất lượng dịch vụ tại TenTen.vn quý khách vui lòng liên hệ:

Phòng kỹ thuật : Hotline: 024.7108.9999 - 02473.020.555 (24/7), Email: kythuat@tenten.vn